Tiếng Việt | English

13/08/2016 - 22:15

Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền: từ 17,5 - 30,5 điểm

Chiều 13-8, Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã công bố điểm chuẩn chính thức vào trường.

Thí sinh dự kỳ thi THPT quốc gia 2016 - Ảnh: Hoài Nam
Trao đổi với Tuổi Trẻ, TS Mai Đức Ngọc, trưởng ban đào tạo Học viện Báo chí và Tuyên truyền, cho biết điểm chuẩn năm nay của trường thấp nhất là 17,5 điểm dành cho các ngành thuộc khối lý luận, tương đương mức điểm chuẩn năm 2015. Còn lại, đa số các ngành đào tạo khác đều có mức điểm chuẩn cao hơn từ 0,5-1 điểm so với năm 2015.

Đặc biệt, điểm trúng tuyển của học viện năm nay tăng đột biến ở tổ hợp xét tuyển ngữ văn - toán - địa lý. Trong đó, điểm chuẩn ngành lịch sử Đảng xét tuyển ở tổ hợp này xác định ở mức 23,5 điểm, tăng đến 5 điểm so với năm 2015. Ngành quan hệ công chúng có điểm tiếng Anh nhân hệ số 2 có mức điểm chuẩn cao nhất (30,5 điểm).

Riêng ngành báo chí, năm nay trường không xét điểm chuẩn theo từng chuyên ngành (báo in, báo điện tử, truyền hình…) nên điểm chuẩn các chuyên ngành này không có sự chênh lệch như mọi năm, mà xác định điểm chuẩn chung cho nhóm ngành này (trừ chuyên ngành quay phim truyền hình, ảnh báo chí). Theo đó, điểm chuẩn vào ngành báo chí với các tổ hợp môn xét tuyển khác nhau dao động từ mức 19,5-21,5 điểm.

Năm 2016, ở ngành Báo chí, Quan hệ quốc tế thí sinh trúng tuyển sẽ được phân chuyên ngành căn cứ kết quả học tập các học phần đại cương và cơ sở ngành, kết quả kiểm tra Năng khiếu chuyên ngành và nguyện vọng của thí sinh. Riêng thí sinh dự tuyển ngành Báo chí chuyên ngành Quay phim truyền hình, Báo ảnh được xác định chuyên ngành ngay từ đầu khóa học, căn cứ nguyện vọng đăng ký trong hồ sơ dự thi và kết quả tuyển sinh.

Điểm chuẩn cụ thể các ngành đào tạo của học viện như sau:

TT

TÊN NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH

MÃ NGÀNH/ CHUYÊN NGÀNH

Tổ hợp môn xét tuyển

Điểm chuẩn

 
 

1

Triết học Mác-Lênin

524

VTD

19,0

 

VTA

17,5

 

VTS

17,5

 

2

Chủ nghĩa xã hội khoa học

525

VTD

18,0

 

VTA

17,5

 

VTS

17.5

 

3

Kinh tế chính trị

526

VTD

21,0

 

VTA

19,0

 

VTS

19,5

 

4

Quản lý kinh tế

527

VTD

22,75

 

VTA

21,25

 

VTS

21,25

 

5

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

D220310

VST

18,5

 

VSA

18,5

 

VSD

23,5

 

6

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

D310202

VTD

21,25

 

VTA

20,5

 

VTS

20,0

 

7

Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa

530

VTD

20,0

 

VTA

18,5

 

VTS

19.0

 

8

Chính trị phát triển

531

VTD

19,5

 

VTA

18,5

 

VTS

19,0

 

9

Quản lý xã hội

532

VTD

21,0

 

VTA

20,5

 

VTS

20,25

 

10

Tư tưởng Hồ Chí Minh

533

VTD

18,5

 

VTA

17,5

 

VTS

17,5

 

11

Văn hóa phát triển

535

VTD

20,5

 

VTA

19,5

 

VTS

19,5

 

12

Chính sách công

536

VTD

19,75

 

VTA

19,0

 

VTS

19,0

 

13

Khoa học quản lý nhà nước

537

VTD

21,0

 

VTA

19,75

 

VTS

20,0

 

14

Xuất bản

D320401

VTD

22,75

 

VTA

22,0

 

VTS

22,0

 

15

Xã hội học

D310301

VTD

22,0

 

VTA

20,75

 

VTS

20,5

 

16

Công tác xã hội

D760101

VTD

22,0

 

VTA

22,0

 

VTS

21,5

 

17

Quan hệ quốc tế

610

AVD

29,5

 

AVT

29,25

 

AVS

29,25

 

18

Quan hệ công chúng

D360708

AVD

30,5

 

AVT

30,0

 

AVS

30,5

 

19

Quảng cáo

D320110

AVT

28,5

 

AVD

28,5

 

AVS

28,5

 

20

Ngôn ngữ Anh

D220201

AVD

29,0

 

AVT

29,5

 

AVS

29,0

 

 

21

 

 

Báo chí

 

 

602

 

VNKS

21,5

 

VNKA

19,5

 

VNKT

21,0

 

22

Quay phim truyền hình

 

606

VNKS

19,0

 

VNKA

19,0

 

VNKT

19,0

 

 

23

 

 

Ảnh báo chí

 

 

607

 

VNKS

20,0

 

VNKA

19,0

 

VNKT

20,0

Ngọc Hà/tuoitre online

Chia sẻ bài viết